CôngThương - Bảy lĩnh vực ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
Theo thông tư, các cá nhân, tổ chức được hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện: nội dung phù hợp với chương trình khuyến công; có quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công của Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án; chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho chương trình đó. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất (công nghiệp nông thôn); Các tổ chức dịch vụ khuyến công. Bảy lĩnh vực ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công là: công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất dưới 10.000 kW cung cấp cho vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; sản xuất gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
Bảy chương trình được ưu tiên sử dụng kinh phí khuyến công
Theo quy định tại Thông tư, những chi phí cho hoạt động khuyến công tập trung chủ yếu vào 7 lĩnh vực sau: Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề gồm; Chương trình nâng cao năng lực quản lý; Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin; Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp; Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện.
Thông tư cũng quy định, nguồn kinh phí khuyến công quốc gia có nhiệm vụ chi cho các hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp vùng và lãnh thổ. Đồng thời chi cho biên soạn giáo trình, tài liệu khuyến công, tuyên truyền khuyến công trên toàn quốc, xây dựng chương trình kế hoạch khuyến công quốc gia, kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến công tại địa phương, mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ khuyến công, chi khen thưởng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi vốn đối ứng cho các dự án, đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công … Nguồn kinh phí khuyến công địa phương do địa phương thực hiện với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh hoặc khu vực phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và những hoạt động khác phục vụ khuyến công địa phương.
Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa 3 tỷ đồng/cụm, điểm công nghiệp
Bên cạnh những quy định về lĩnh vực hỗ trợ, Thông tư cũng quy định một số mức chi đặc thù bao gồm:
Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp.
Hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình trình diễn lỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Riêng các cơ sở sản xuất của tổ chức cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến nhân rộng được hỗ trợ tối đa 70 triệu đồng/mô hình.
Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường… với mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
Chi xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn tối đa không quá 15 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm.
Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (cấp xã), 20 triệu đồng/lần (cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (cấp tỉnh), 150 triệu đồng/lần (cấp khu vực), 250 triệu đồng/lần (cấp quốc gia).
Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu hoặc giá được phê duyệt. Riêng hội chợ triển lãm vùng miền núi, Tây Nguyên, vùng cao được hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng. Nếu tham dự các hội chợ giới thiệu các sản phẩm khác được hỗ trợ 50% giá thuê gian hàng.
Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với sản phẩm CNNT, mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.
Hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư, quản lý sản xuất, tài chính, thiết kế, bao bì đóng gói, mức tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
Hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở thành lập điểm tư vấn khuyến công.
Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới khuyến công cấp tỉnh và 150 triệu đồng/mạng lưới cấp quốc gia.
Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web…, mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng.
Hỗ trợ 30% chi phí thành lập hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết với mức tối đa không quá 50 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh, cấp vùng là 70 triệu đồng, cấp quốc gia là 100 triệu đồng.
Hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giày, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
Hỗ trợ tối đa 350 triệu đồng lập quy hoạch chi tiết xây dựng kết cấu hạ tầng mỗi cụm, điểm công nghiệp. Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa 3.000 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp.
Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm nước ngoài.